GIÁ VÀNG KIM CHÂU HÔM NAY

Chào mừng bà con và quý khách đến với trang thông tin giá vàng Kim Châu hôm nay — tiệm vàng ở số 16 – 18 Nguyễn Văn Linh, Tổ 5, khóm Long Thạnh A, phường Tân Châu, tỉnh An Giang. Trang giúp quý khách tiện tra cứu giá vàng 24K, 18K tham khảo trước khi ghé quầy giao dịch.

Bảng giá vàng Kim Châu hôm nay

Cập nhật lúc · Đơn vị: nghìn đồng/chỉ

Loại vàngMua vàoBán ra
Nhẫn trơn 999912.50012.700
Nhẫn kiểu 999012.45012.700
Vàng kiểu 990012.42012.700
Vòng khằn 980012.19012.700
Vàng 6107.5608.020
Vàng 7509.2509.710

- Giá Nhẫn trơn 9999 tại Vàng Kim Châu đang là 12.500.000đ mua vào / bán ra 12.700.000đ mỗi chỉ. Chênh lệch mua – bán khoảng 200.000đ.

- Giá Nhẫn kiểu 9990 tại Vàng Kim Châu đang là 12.450.000đ mua vào / bán ra 12.700.000đ mỗi chỉ. Chênh lệch mua – bán khoảng 250.000đ.

- Giá Vàng kiểu 9900 tại Vàng Kim Châu đang là 12.420.000đ mua vào / bán ra 12.700.000đ mỗi chỉ. Chênh lệch mua – bán khoảng 280.000đ.

Xem diễn dịch 3 loại vàng còn lại

- Giá Vòng khằn 9800 tại Vàng Kim Châu đang là 12.190.000đ mua vào / bán ra 12.700.000đ mỗi chỉ. Chênh lệch mua – bán khoảng 510.000đ.

- Giá Vàng 610 tại Vàng Kim Châu đang là 7.560.000đ mua vào / bán ra 8.020.000đ mỗi chỉ. Chênh lệch mua – bán khoảng 460.000đ.

- Giá Vàng 750 tại Vàng Kim Châu đang là 9.250.000đ mua vào / bán ra 9.710.000đ mỗi chỉ. Chênh lệch mua – bán khoảng 460.000đ.

Biểu đồ giá tiệm sẽ hiện khi có từ hai phiên dữ liệu trở lên.

Bán ra Mua vào · triệu đồng/lượng

Tham chiếu: giá vàng miếng SJC

144,8140,4136,006/10/202604/11/2026
150,6143,3136,007/08/202604/11/2026
190,9162,1133,323/11/202504/11/2026

Bán ra Mua vào · triệu đồng/lượng

SJC – Vàng miếng SJC 1 lượng – 7 phiên gần nhất
NgàyMua vàoBán ra
04/11/202613.82014.120
03/11/202613.76014.060
02/11/202613.70014.000
01/11/202613.60013.900
31/10/202613.60013.900
30/10/202613.84014.140
29/10/202613.97014.270

Bảng: nghìn đồng/chỉ, giá cuối mỗi ngày.

Giá vàng thế giới 7 ngày qua: 4.041,2 → 3.939,9 USD/ounce (giảm 2,51%).

Loại vàng (giá bán)1 ngày7 ngày30 ngày
Nhẫn trơn 9999–––
Nhẫn kiểu 9990–––
Vàng kiểu 9900–––
Vòng khằn 9800–––
Vàng 610–––
Vàng 750–––

Diễn biến giá đã qua, tính từ giá cuối mỗi ngày (nghìn đồng/chỉ); «–» là chưa đủ dữ liệu. Đây không phải dự báo giá và không phải lời khuyên đầu tư.

Khi bán lại, tiệm mua vào theo cột «Mua vào» của bảng; tính theo giá hiện tại trên bảng, chưa gồm chi phí khác.

1 lượng = 10 chỉ = 37,5 gam; 1 chỉ = 10 phân = 3,75 gam.

Doanh nghiệpDNTN Kim Châu
Cửa hàngSố 16 – 18 Nguyễn Văn Linh, Tổ 5, khóm Long Thạnh A, phường Tân Châu, An GiangChỉ đường »
Điện thoại0296 3530 420Gọi ngay »

Giá vàng hôm nay các thương hiệu lớn

Cập nhật lúc · Đơn vị: nghìn đồng/chỉ

Thương hiệu, loại vàngMua vàoBán ra
SJCVàng miếng SJC 1 lượng13.820 ▲6014.120 ▲60
SJCNhẫn 99,9913.430 ▲6013.830 ▲60
DOJIVàng miếng SJC (Hà Nội)13.820 ▲6014.120 ▲60
DOJIVàng miếng SJC (TP.HCM)13.820 ▲6014.120 ▲60
DOJINhẫn Hưng Thịnh Vượng 999913.55013.950
PNJVàng miếng SJC13.82014.120
PNJNhẫn trơn 999.913.52013.920
Bảo Tín Minh ChâuVàng miếng SJC13.550 ▲2014.120 ▲60
Bảo Tín Minh ChâuVàng miếng Rồng Thăng Long13.55013.950
Bảo Tín Minh ChâuNhẫn tròn trơn 999.913.550 ▲2013.950 ▲20
Phú QuýVàng miếng SJC13.660 ▲6014.120 ▲60
Phú QuýNhẫn tròn 999.913.660 ▲6013.960 ▲60
Mi HồngVàng miếng SJC13.93014.080
Mi HồngVàng 99913.93014.080

Hướng dẫn cách đọc bảng giá vàng Kim Châu hôm nay

Khi theo dõi bảng niêm yết của Tiệm vàng Kim Châu (DNTN Kim Châu), bà con sẽ thấy các mức giá được trình bày rõ ràng theo hai cột chính là Mua vào và Bán ra, giúp quý khách dễ dàng tính toán trước khi chuẩn bị mua sắm trang sức hay tích lũy:

  • Cột Mua vào: Là mức giá tiệm áp dụng khi thu mua lại vàng từ phía quý khách mang đến bán.
  • Cột Bán ra: Là mức giá tiệm niêm yết để tính tiền vàng khi quý khách mua sản phẩm tại quầy.
  • Chênh lệch mua – bán: Là khoảng cách giữa giá Bán ra và giá Mua vào của cùng một loại vàng. Theo giải thích từ tiệm, mức chênh lệch này không cố định mà thay đổi tùy theo từng thời điểm trong ngày cũng như nhịp biến động chung của thị trường vàng.
  • Đơn vị niêm yết và cách quy đổi: Toàn bộ các dòng vàng 24K và 18K trên bảng giá đều sử dụng đơn vị là nghìn đồng/chỉ. Theo quy ước ngành kim hoàn tại Việt Nam, 1 chỉ = 3,75 gam và 1 lượng = 10 chỉ = 37,5 gam. Quý khách có thể dùng ngay tab Quy đổi hoặc Tính lời/lỗ phía trên để nhẩm nhanh số tiền theo số chỉ hoặc số lượng vàng mình đang quan tâm.

Phân biệt các dòng vàng 24K, 18K trên bảng giá và chênh lệch nhẫn trơn

Tiệm vàng Kim Châu chia danh mục niêm yết thành hai nhóm chính là trang sức 24K (bà con miền Tây quen gọi là vàng y) và trang sức 18K (vàng tây) để phục vụ đa dạng nhu cầu từ tích lũy, làm quà mừng đám cưới, của hồi môn cho đến trang sức đeo hằng ngày cho người lớn tuổi và trẻ nhỏ:

Nhóm trang sức 24K (vàng y)

  • Nhẫn trơn 9999: Là dòng nhẫn tròn trơn bằng vàng 99,99% thường được bà con chọn mua để cất giữ, tích lũy hoặc làm quà cưới.
  • Nhẫn kiểu 9990, Vàng kiểu 9900 và Vòng khằn 9800: Là các dòng trang sức vàng y, mỗi dòng niêm yết một giá riêng. Theo cách tiệm gọi, vàng kiểu gồm dây, lắc, bông, mề đai, charm.

Nhiều bà con thường thắc mắc vì sao nhẫn trơn 9999 lại có mức chênh lệch giữa chiều mua vào và bán ra thấp hơn các loại trang sức khác. Tiệm giải thích rõ rằng nhẫn trơn có chi phí tái sản xuất thấp nhất, trong khi các mặt hàng nhẫn kiểu, vàng kiểu hay vòng khằn có chi phí tái sản xuất cao hơn nên mức chênh lệch mua – bán sẽ cao hơn và được tiệm tách thành từng dòng niêm yết riêng biệt trên bảng giá.

Nhóm trang sức 18K (vàng tây) và các dòng sản phẩm khác

  • Vàng 750: Là loại vàng có hàm lượng vàng 75%, hay còn gọi là vàng 7,5 tuổi.
  • Vàng 610: Được tiệm ghi chú rõ đây là mã quản lý của loại vàng 7 tuổi tại cửa hàng.

Các mẫu trang sức vàng 18K như nhẫn cưới, nhẫn thời trang, vòng ximen, dây chuyền, lắc, bông tai hay đồ trang sức cho bé có mức giá thấp hơn vàng 24K tương ứng theo tỷ lệ tuổi vàng. Ngoài ra, tiệm còn phục vụ dòng vàng Ý (Italia) và trang sức bạc; hiện tại trên bảng giá tiệm để trống phần giá của hai dòng này nên bảng trên trang không hiển thị, quý khách có nhu cầu xin liên hệ trực tiếp quầy để nhân viên báo giá.

Cách tính giá trang sức vàng 18K, 24K và vàng Ý tại tiệm

Khi mua sắm các mặt hàng nữ trang như kiềng cổ, vòng ximen, dây chuyền hay bông tai tại Tiệm vàng Kim Châu, số tiền thanh toán thực tế cho một món trang sức vàng 18K hoặc 24K được tính theo công thức:

Giá trang sức vàng 18K, 24K = Cân nặng × Giá vàng + Phí gia công

Trong đó, đối với các món trang sức vàng 18K có đính đá hoặc hột, tiệm áp dụng nguyên tắc không tính cân nặng của hột vào trọng lượng vàng khi tính tiền cho khách. Riêng đối với các mẫu trang sức vàng Ý (Italia), tiệm không tính theo chỉ mà áp dụng cách tính giá theo đơn vị gam. Ngoài mua bán trang sức có sẵn, tiệm còn nhận gia công trang sức theo yêu cầu, xi mạ vàng 18K – 24K, sửa chữa, đánh bóng, khắc tên chữ laser và phân kim vàng 99,99 cùng bạc bằng máy quang phổ X-Ray.

Vì sao giá vàng Kim Châu khác với các thương hiệu lớn trên thị trường?

Trên trang web này, bên cạnh bảng giá của Tiệm vàng Kim Châu còn có bảng giá của các đơn vị lớn như SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý và Mi Hồng. Bà con cần lưu ý rằng thị trường vàng trong nước không có một mức giá chung cho mọi cửa hàng; mỗi doanh nghiệp, mỗi tiệm vàng tự niêm yết bảng giá riêng của mình.

Đặc biệt, quý khách cần phân biệt rõ giữa nhẫn trơn 9999 (vàng nhẫn 99,99%) tại tiệm với vàng miếng SJC (sản phẩm thương hiệu của Công ty SJC). Bảng niêm yết của Tiệm vàng Kim Châu không có dòng vàng miếng SJC; bảng giá SJC và các thương hiệu lớn đặt ở phía dưới chỉ nhằm mục đích giúp quý khách thuận tiện đối chiếu nhịp biến động chung của thị trường.

Kinh nghiệm mua bán, đổi vàng tại Tân Châu và cách theo dõi biểu đồ

Để việc mua sắm, tích lũy hay thu đổi vàng tại địa chỉ số 16 – 18 Nguyễn Văn Linh, Tổ 5, khóm Long Thạnh A, phường Tân Châu, tỉnh An Giang diễn ra thuận lợi và an tâm, bà con có thể lưu ý một số kinh nghiệm thực tế sau:

  • Kiểm tra nhãn hiệu và cân lượng trực tiếp: Mỗi món hàng bán ra của Tiệm vàng Kim Châu đều có đóng hoặc khắc nhãn hiệu để nhận diện. Khi mua vào cũng như khi bán ra, nhân viên luôn thực hiện cân lại vàng ngay trước mặt quý khách và lưu lịch sử giao dịch theo số điện thoại của khách.
  • Lưu ý khi đổi vàng cũ lấy vàng mới: Khi bà con mang trang sức cũ đến đổi sang mẫu mới sẽ có phần bù chi phí tái sản xuất, mức bù tùy thuộc vào từng món hàng. Những món vàng có nhãn hiệu Kim Châu sẽ được tính mức bù ít hơn so với vàng mua ở nơi khác, quý khách nên hỏi rõ nhân viên tại quầy để được tư vấn cụ thể. Tiệm cũng có dịch vụ thu mua vàng bạc nguyên liệu, trang sức cũ và nhận cầm vàng 24K, 18K.
  • Sử dụng Biểu đồ và tab Xu hướng: Trước khi đi giao dịch, quý khách có thể bấm vào các tab Biểu đồ và Xu hướng ngay trên trang để quan sát diễn biến giá mua vào – bán ra qua từng nhịp điều chỉnh, kết hợp cùng công cụ Tính lời/lỗ để tự nhẩm trước số tiền.
  • Gọi điện xác nhận và cảnh giác mạo danh: Do bảng giá trên website chỉ mang tính tham khảo (những lúc tiệm quá đông khách có thể chưa cập nhật kịp), quý khách hãy gọi số cố định 0296 3530 420 hoặc di động 0788 932 444 để hỏi giá thực tế trước khi đến. Website này không bán hàng, không nhận đặt mua/bán hay chuyển khoản; bà con cảnh giác với lời mời mua vàng online mạo danh tiệm hoặc mạo danh fanpage của tiệm.

Câu hỏi thường gặp

Giá vàng Kim Châu hôm nay xem ở đâu và vì sao cần gọi xác nhận trước khi đến?

Bà con có thể xem bảng giá tham khảo ngay trên trang vangkimchau.online. Tuy nhiên, vào những lúc cửa hàng quá đông khách, bảng giá trên mạng có thể chưa kịp điều chỉnh theo biến động thị trường. Vì vậy, trước khi đi giao dịch, quý khách nên gọi trực tiếp số 0296 3530 420 hoặc 0788 932 444 để nhân viên báo giá thực tế tại quầy.

Đơn vị tính trên bảng giá vàng Kim Châu được quy đổi như thế nào?

Bảng giá của Tiệm vàng Kim Châu được niêm yết theo đơn vị nghìn đồng trên mỗi chỉ vàng, chia thành hai cột Mua vào và Bán ra rõ ràng. Theo quy ước đo lường ngành kim hoàn, 1 chỉ vàng tương đương 3,75 gam, và 1 lượng vàng (còn gọi là 1 cây vàng) bằng 10 chỉ, tức là bằng 37,5 gam. Riêng dòng vàng Ý được tiệm tính theo gam.

Vàng 610 và vàng 750 trên bảng giá Kim Châu là loại vàng gì?

Đây là hai dòng thuộc nhóm trang sức vàng 18K (vàng tây) tại tiệm. Trong đó, vàng 750 là loại vàng có hàm lượng vàng 75% (bà con thường gọi là vàng 7,5 tuổi). Còn mã 610, Tiệm vàng Kim Châu ghi đây là mã quản lý của loại vàng 7 tuổi; tuổi vàng của từng món quý khách hỏi thêm tại quầy.

Vì sao nhẫn trơn 9999 có chênh lệch mua vào và bán ra thấp hơn trang sức kiểu?

Theo giải thích của Tiệm vàng Kim Châu, nhẫn trơn có chi phí tái sản xuất thấp nhất so với các mặt hàng khác nên khoảng cách chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra thấp hơn. Ngược lại, nhẫn kiểu, vàng kiểu hay vòng khằn có chi phí tái sản xuất cao hơn nên mức chênh lệch mua bán sẽ cao hơn và được niêm yết riêng trên bảng giá.

Đổi vàng cũ lấy vàng mới tại Tiệm vàng Kim Châu có phải bù thêm chi phí không?

Khi quý khách đổi vàng cũ lấy trang sức vàng mới tại tiệm sẽ có tính phần bù chi phí tái sản xuất. Mức tiền bù nhiều hay ít tùy thuộc vào từng món hàng cụ thể. Đặc biệt, nếu món vàng cũ là hàng có đóng nhãn hiệu Kim Châu thì mức bù sẽ ít hơn so với vàng mua ở những nơi khác.

Địa chỉ Tiệm vàng Kim Châu ở đâu và liên hệ bằng cách nào?

Tiệm vàng Kim Châu (DNTN Kim Châu) tọa lạc tại số 16 – 18 Nguyễn Văn Linh, Tổ 5, khóm Long Thạnh A, phường Tân Châu, tỉnh An Giang. Trước khi ghé quầy, bà con nên gọi số 0296 3530 420 hoặc 0788 932 444 để hỏi giá, hoặc theo dõi thêm trên fanpage Facebook kimchauinfo.

Hệ thống tiệm vàng đối tác

Xem bảng giá vàng niêm yết hằng ngày tại các tiệm vàng đối tác ở những tỉnh khác.